Wave Blade 2017 – Tập Trung Cải Thiện Cảm Giác Lái Bên Cạnh Tiết Kiệm
Nếu Wave Blade 2014-2015 tập trung chủ yếu vào hiệu suất nhiên liệu và tính năng điện tử, thì Wave Blade 2017 đặc biệt chú trọng cải thiện cảm giác lái và sự thoải mái. Honda nhận được phản hồi từ người dùng Việt Nam rằng xe cảm giác cứng trên đường xấu và phuộc "chạm đáy" khi đi đường nông thôn. Wave Blade 2017 phản hồi bằng hai thay đổi chính trong hệ thống treo.
Phuộc Trước – Ống Lớn Hơn Và Lò Xo Mới
Phuộc trước Wave Blade 2017 tăng đường kính ống trượt từ 27mm lên 30mm – cải thiện 11% độ cứng vững uốn (bending stiffness) của cụm phuộc trước. Ý nghĩa thực tế: khi xe đi qua ổ gà lệch một bên, phuộc trước 30mm ít bị xoắn vặn hơn, cảm giác tay lái không bị giật sang phía ổ gà. Lò xo phuộc trước cũng được thay đổi: spring rate giảm từ 0,85 N/mm xuống 0,75 N/mm (mềm hơn) trong khi bổ sung thêm dầu phuộc (oil quantity tăng từ 70cc lên 78cc mỗi ống) để duy trì lực giảm chấn (damping force). Tổ hợp này tạo ra phuộc mềm hơn khi gặp mấp mô nhỏ nhưng giữ vững ở địa hình lớn hơn.
Giảm Xóc Sau – Nạp Khí Nitơ Lần Đầu Trên Wave
Wave Blade 2017 nâng cấp giảm xóc sau lên phiên bản có nạp khí nitơ áp suất thấp (low-pressure nitrogen charged) – không hẳn là giảm xóc premium như Winner X, nhưng là bước cải tiến đáng kể so với giảm xóc dầu thông thường của 2014-2015. Khí nitơ bên trong hoạt động như lò xo khí phụ, ngăn hiện tượng cavitation (sôi dầu tạo bong bóng khí) khi giảm xóc hoạt động mạnh. Kết quả: giảm xóc sau 2017 hoạt động ổn định hơn trên đường xóc và ít "chạm đáy cứng" hơn khi xe chở hai người hoặc mang hàng.
Gia Cố Điểm Cứng Vững Khung Xe
Honda bổ sung các gân gia cố tại 3 điểm: mối hàn nối đầu cổ phuộc (head tube junction), điểm gắn giảm xóc sau trên khung, và giá đỡ chân chống giữa. Trọng lượng tổng xe tăng nhẹ khoảng 0,5kg từ các gân gia cố này nhưng độ cứng vững uốn/xoắn của khung cải thiện ước tính 8-12%. Người lái xe tải nặng (hàng hóa, hai người) sẽ cảm nhận rõ nhất sự khác biệt khi vào cua với tốc độ 50+ km/h.
- 31926KWB601[5]
- 90002KWB600[6]
- 90004GHB690[7]
- 90201GCC000[8]
- 90402KWW740[9]
- 91304GB1900[10]
- 92900080320E[1]
- 934040601200[2]
- 960010602200[3]
- 960010610000[4]
Tham khảo sản phẩm
- 92900080320E — Gudông 8x32 92900-080-320E HONDA DREAM 110, WAVE 110
- 934040601200 — Bu lông có đệm 6x12 93404-060-1200 HONDA Xe Ga, Xe Số
- 960010602200 — Bu lông 6X22 96001-060-2200 HONDA AIR BLADE, DREAM, FUTURE, LEAD, SH, SH MODE, SPACY, VISION, WAVE
- 960010610000 — Bu lông 6X100 96001-061-0000 HONDA DREAM, WAVE
- 31926KWB601 — Bugi (U20EPR9S)(DENSO) 31926-KWB-601 HONDA DREAM 110, WAVE 110
- 90002KWB600 — Bu lông 5x12 90002-KWB-600 HONDA AIR BLADE 110, AIR BLADE 125, AIR BLADE 150, CB 500, DREAM 110, LEAD 125, SH 125, SH 150, SH MODE, VISION 110, WAVE 110
- 90004GHB690 — Bu lông 6x32 90004-GHB-690 HONDA DREAM 110, WAVE 110
- 90201GCC000 — Đai ốc 7MM 90201-GCC-000 HONDA AIR BLADE 110, CLICK 110, DREAM 110, VISION 110, WAVE 110
- 90402KWW740 — Vòng đệm 7.2x16x2.5 90402-KWW-740 HONDA DREAM 110, VISION 110, WAVE 110
- 91304GB1900 — Phớt O 25x2 91304-GB1-900 HONDA DREAM 110, FUTURE, SUPER DREAM, WAVE 110