📚 Thư viện nguồn
Từ điển các thực thể — thương hiệu, tổ chức, địa điểm, cá nhân — xuất hiện xuyên suốt bài viết và sản phẩm trên DOV Wiki. 1,083 nguồn đã được xác minh.
Cảm biến kích nổ (knock sensor)
Cảm biến kích nổ (knock sensor) phát hiện rung động tần số đặc trưng của hiện tượng kích nổ (detonation) trong buồng đốt. Tín hiệu gửi ECU để trì hoãn thời điểm đánh lửa tránh hỏng piston. Áp điện trở
Cảm biến lật xe (tip-over sensor)
Cảm biến lật xe (tip-over sensor / TOS – Tip-Over Sensor) phát hiện khi xe bị nghiêng quá góc cho phép (thường >65°) và gửi tín hiệu ECU tắt máy, tắt bơm xăng để tránh hỏa hoạn khi ngã xe. Nguyên lý t
Cảm biến MAP (áp suất đường nạp)
Cảm biến áp suất đường nạp (MAP – Manifold Absolute Pressure) đo chân không trong đường ống nạp để ECU tính tải động cơ và lượng không khí nạp vào. Nguyên lý áp điện trở silicon, điện áp đầu ra 1–4,5V
Cảm biến mômen (torque sensor xe điện)
Cảm biến mô-men (torque sensor) trên xe đạp điện/xe điện pedelec đo lực bàn đạp của người lái và tín hiệu ECU kích hoạt motor hỗ trợ tương xứng lực đạp, cho cảm giác tự nhiên hơn cảm biến tốc độ đơn t
Cảm biến nghiêng xe (lean angle sensor)
Cảm biến góc nghiêng (lean angle sensor / IMU – Inertial Measurement Unit) đo góc nghiêng ngang của xe, dùng trong hệ thống kiểm soát lực kéo (traction control), ABS cornering, kiểm soát wheelie và cá
Cảm biến nhiệt độ nước
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát (ECT – Engine Coolant Temperature) là nhiệt điện trở NTC thay đổi điện trở theo nhiệt độ, gửi tín hiệu đến ECU để điều chỉnh tỷ lệ hòa khí, thời điểm đánh lửa và điều kh
Cảm biến oxy (lambda sensor)
Cảm biến oxy (lambda sensor) đo nồng độ oxy trong khí xả để ECU điều chỉnh tỷ lệ hòa khí về stoichiometric (lambda = 1). Loại wideband (LSU 4.9) cho phép đo liên tục dải rộng hơn narrowband truyền thố
Cảm biến tốc độ bánh trước (VSS)
Cảm biến tốc độ xe (VSS – Vehicle Speed Sensor) đo tốc độ quay bánh trước và gửi tín hiệu đến ECU, đồng hồ tốc độ và hệ thống ABS (nếu có). Cảm biến Hall effect hoặc cảm ứng từ đọc xung từ vòng từ gắn
Cảm biến tốc độ bánh xe
Cảm biến tốc độ bánh xe là thiết bị điện tử đo tốc độ quay của bánh xe, cung cấp tín hiệu cho ECU tính toán tốc độ xe, điều khiển ABS và hệ thống traction control. Thường là cảm biến Hall effect đọc s
Cảm biến vị trí trục khuỷu (pickup)
Cảm biến vị trí trục khuỷu (CKP – Crankshaft Position sensor / pickup coil) phát xung điện khi răng hoặc nam châm trên rotor từ lướt qua, báo vị trí và tốc độ trục khuỷu cho CDI/ECU. Tín hiệu này quyế
Cam phanh tang trống
Cam phanh là trục lệch tâm trong hệ thống phanh tang trống, khi xoay sẽ đẩy hai guốc phanh mở ra tiếp xúc tang trống. Vật liệu thép đúc hoặc thép rèn, bề mặt cam phủ cứng chống mài mòn.Cam mòn hoặc gỉ
Cần phanh chân (pedal)
Cần phanh chân (pedal) truyền lực đạp tới bơm phanh sau thủy lực hoặc cáp phanh tang trống sau. Thường làm thép dập hoặc nhôm đúc, gắn bạc đạn hoặc bạc đồng trên trục. Vị trí cao/thấp điều chỉnh được
Cần phanh tay (lever)
Cần phanh tay truyền lực bóp của người lái tới bơm phanh thủy lực hoặc cáp phanh cơ. Cần tiêu chuẩn làm nhôm đúc hoặc thép dập; cần sau thị trường thường dùng nhôm CNC gia công nguyên khối, nhẹ hơn và
Cần số xe máy
Cần số xe máy (gear shift lever) là đòn bẩy gắn trên trục gài số ở hộp số, cho phép người lái thực hiện chuyển số bằng chân trái. Thiết kế gạt lên/xuống theo tiêu chuẩn 1 xuống-5 lên (hoặc 1 xuống-N-2
Cao su phủ tay lái (grip)
Cao su phủ tay lái (handlebar grip) bọc ngoài tay lái, tạo bề mặt bám tay chống trơn và hấp thụ rung động. Vật liệu cao su tổng hợp; thiết kế vân khác nhau (waffle, diamond, compound) ảnh hưởng độ bám
Cáp chuyển ga (throttle cable)
Cáp ga (throttle cable) truyền chuyển động xoay tay gas đến bướm ga carburator hoặc throttle body. Thường có hai cáp: cáp kéo mở bướm ga khi vặn ga và cáp hồi kéo bướm ga đóng lại khi nhả. Lõi thép bệ
Cáp hơi (choke cable)
Cáp bướm hơi (choke cable) điều khiển van làm giàu hỗn hợp (choke) trên carburator khi khởi động máy lạnh. Kéo cáp đóng bướm hơi làm tăng độ chân không đường nạp hút nhiều xăng hơn, giúp xe nổ dễ hơn
Cáp phanh sau cơ
Cáp phanh sau cơ là dây cáp thép bọc vỏ nhựa nối từ bàn đạp phanh sau đến cơ cấu phanh tang trống hoặc đòn bẩy kẹp phanh đĩa sau (trên một số xe). Khi đạp phanh, cáp kéo cơ cấu cam mở tang trống hoặc
Cáp tốc độ (speedometer cable)
Cáp tốc độ truyền chuyển động quay từ moay bánh trước đến đồng hồ tốc độ cơ học. Lõi thép bện xoắn chạy trong ống bọc nhựa; đầu vuông hoặc lục giác khớp với bánh dẫn moay và trục đồng hồ. Ngày càng ít
Cầu chì (Fuse) xe máy
Cầu chì xe máy là thiết bị bảo vệ mạch điện tự động ngắt khi dòng điện vượt ngưỡng an toàn do chập mạch hoặc quá tải. Loại phổ biến hiện nay là cầu chì blade (ATC/ATO) có màu mã hóa theo ampere: vàng
Cầu chì xe máy (fuse)
Cầu chì bảo vệ mạch điện xe máy khỏi quá tải và ngắn mạch. Dạng blade (phổ biến trên xe hiện đại) màu mã hóa theo dòng: nâu 7,5A, đỏ 10A, vàng 20A, trong 25A. Hộp cầu chì thường tích hợp trong hộp bảo
CB1000R
CB1000R là mẫu hypernaked 998cc theo phong cách Neo Sports Café với động cơ 4 xi-lanh hàng ngang 145 mã lực. Thiết kế sang trọng, phức tạp với đèn tròn halo, phuộc trước USD Showa và hệ thống treo sau
CB1000R Plus 2021
CB1000R Plus 2021 là phiên bản cao cấp của CB1000R với màn hình TFT 5 inch, hệ thống điện tử tiên tiến gồm IMU 6 trục, Honda Selectable Torque Control và 4 chế độ lái. Động cơ 998cc 4 xi-lanh, 143 mã
CB1100
CB1100 là mẫu naked sport retro 1140cc với động cơ 4 xi-lanh hàng ngang làm mát bằng không khí, gợi nhớ phong cách CB750 thập niên 1970. Công suất khoảng 87 mã lực, âm thanh động cơ đặc trưng không lẫ
CB125R
CB125R là mẫu naked sport 125cc với thiết kế cao cấp phong cách Neo Sports Café, tương tự các mẫu CB lớn hơn. Động cơ 125cc DOHC 4 thì làm mát bằng chất lỏng, phao trước ngược 41mm, phanh ABS.Xe có th
CB1300 Super Four
CB1300 Super Four là mẫu naked sport 1284cc với động cơ 4 xi-lanh hàng ngang, chủ yếu dành cho thị trường Nhật Bản. Công suất khoảng 100 mã lực, thiết kế lớn nhưng uyển chuyển. Có phiên bản Super Bol
CB150R
CB150R là mẫu naked sport 150cc theo phong cách Neo Sports Café với đèn tròn halo đặc trưng và thiết kế retro hiện đại. Động cơ 150cc DOHC 4 thì làm mát bằng chất lỏng, phao trước USD.Xe có thiết kế n
CB190R
CB190R là mẫu naked sport 184cc chủ yếu dành cho thị trường Trung Quốc, với động cơ 184cc DOHC làm mát bằng chất lỏng, công suất khoảng 17 mã lực và thiết kế sport gọn nhẹ.Xe hướng đến người dùng trẻ
CB190R Streetfire
CB190R Streetfire là phiên bản nâng cấp của CB190R với màu sắc thể thao hơn và trang bị được cải thiện. Cùng động cơ 184cc DOHC 4 thì làm mát bằng chất lỏng, công suất khoảng 17 mã lực.Phổ biến tại th
CB300R
CB300R là mẫu naked sport 286cc theo phong cách Neo Sports Café, kế thừa thiết kế từ CB1000R và CB125R. Động cơ 286cc DOHC 4 thì làm mát bằng chất lỏng, công suất khoảng 31 mã lực, phanh ABS.Xe cầu nố