📚 Thư viện nguồn
Từ điển các thực thể — thương hiệu, tổ chức, địa điểm, cá nhân — xuất hiện xuyên suốt bài viết và sản phẩm trên DOV Wiki. 1,083 nguồn đã được xác minh.
Bộ đệm lò xo khởi động (kick starter spring)
Lò xo cần đạp khởi động (kick starter return spring) kéo cần đề đạp trở về vị trí thu sau mỗi lần đạp khởi động. Dây lò xo thép đàn hồi cao, uốn cong theo hình dạng cần đề. Mỏi lò xo khiến cần đề khôn
Bộ đèn LED dải (LED strip light)
Đèn LED dải 12V (LED strip light) dùng trang trí xe máy tại các vị trí gầm xe, dưới yên hoặc trong hộp đồng hồ. Cuộn LED SMD dán tự dính; màu đơn sắc (trắng, đỏ, xanh) hoặc RGB điều khiển qua remote.
Bộ đèn LED thay thế H4
Bóng đèn LED H4 thay thế (retrofit LED) nâng cấp đèn halogen gốc thành LED tiêu thụ ít điện hơn và sáng hơn. Thiết kế với chip LED đặt đúng tiêu cự bóng gốc để chùm sáng gương phản xạ đúng hướng. Công
Bộ đèn xi-nhan LED nhỏ (mini blinker)
Đèn xi-nhan LED mini (mini LED turn signal) thay thế đèn xi-nhan gốc cồng kềnh bằng bộ đèn nhỏ gọn hơn cho xe naked và sport tùy chỉnh. Kích thước từ 20–50mm đường kính; vỏ nhôm CNC hoặc nhựa; đèn LED
Bộ điều áp nhiên liệu (FPR)
Bộ điều áp nhiên liệu (FPR – Fuel Pressure Regulator) duy trì áp suất xăng trong rail phun ổn định, thường 2,5–3,5 bar so với áp suất đường nạp. Xả dầu dư về thùng xăng hoặc không có đường hồi (return
Bộ điều chỉnh ABS (modulator)
ABS modulator là cụm van điện từ và motor bơm điều tiết áp suất dầu phanh trong hệ thống ABS. Khi ECU phát hiện bánh có nguy cơ bó, modulator giảm, giữ hoặc tăng lại áp suất dầu phanh liên tục để bánh
Bộ điều chỉnh ánh sáng đèn xe (headlight adjuster)
Cơ cấu chỉnh góc chiếu đèn pha (headlight adjuster/beam setter) cho phép điều chỉnh góc chiếu đèn pha lên/xuống và sang/phải để đèn chiếu đúng vùng quy định, không chói xe ngược chiều. Thường là vít đ
Bộ điều chỉnh điện áp (Rectifier/Regulator)
Bộ điều chỉnh điện áp (rectifier/regulator) chuyển đổi điện xoay chiều AC từ máy phát sang một chiều DC và ổn định điện áp ở mức 13,5-14,5V để sạc ắc quy và cấp điện cho tải điện. Thường là khối nhôm
Bộ điều khiển động cơ ECU/ECM
ECU (Engine Control Unit) hoặc ECM (Engine Control Module) là bộ não điện tử điều khiển phun xăng, đánh lửa, kiểm soát lực kéo và nhiều tính năng khác dựa trên tín hiệu từ hàng chục cảm biến. Lưu bản
Bộ đo áp suất dầu (oil pressure gauge)
Đồng hồ đo áp suất dầu động cơ (oil pressure gauge) hiển thị áp suất dầu trong mạch bôi trơn, cảnh báo sớm khi áp suất thấp bất thường. Cảm biến áp suất gắn vào lỗ cảm biến trên thân máy; đồng hồ kim
Bộ đo nhiên liệu xe điện (state of charge display)
Màn hình hiển thị trạng thái sạc pin (SOC – State of Charge) cho xe máy điện hiển thị phần trăm pin còn lại, dự đoán tầm xa còn lại và theo dõi dòng sạc/phóng điện. Thông tin quan trọng hơn nhiều so v
Bộ đồng hồ tốc độ GPS (GPS speedometer)
Đồng hồ tốc độ GPS (GPS speedometer) hiển thị tốc độ thực tế từ tín hiệu GPS, chính xác hơn đồng hồ tốc độ cơ hoặc cảm biến bánh xe (thường có sai số +5%). Màn hình LCD hoặc TFT; hiển thị thêm: vị trí
Bộ gác chân thể thao (rearset)
Bộ gác chân thể thao (rearset/adjustable footpeg kit) cho phép điều chỉnh vị trí gác chân người lái cao hơn và lùi hơn so với gốc để phù hợp tư thế lái aggressive của xe sport. Nhôm CNC nguyên khối; t
Bộ giảm chấn tay lái (steering damper)
Bộ giảm chấn tay lái (steering damper) là xi-lanh thủy lực nhỏ kết nối giữa tay lái và khung xe, cản lại dao động xoay đột ngột của tay lái (tank slapper/wobble) nguy hiểm ở tốc độ cao. Phổ biến trên
Bộ giảm độ ồn cabin (noise reduction kit)
Bộ cách âm (noise reduction/insulation kit) cho xe tay ga dùng tấm foam acoustic hoặc thảm chống rung dán vào mặt trong ốp sườn, hộp đồng hồ và khu vực chân người lái, giảm tiếng ồn động cơ và gió tru
Bộ giảm xóc trước dầu khí (cartridge fork kit)
Bộ cartridge fork là cụm xi-lanh dầu-khí thay thế lắp bên trong ống phuộc trước tiêu chuẩn, nâng cấp đặc tính giảm chấn từ phuộc lỗ đơn giản thành hệ thống giảm chấn nén và hồi riêng biệt điều chỉnh đ
Bộ giữ nhiệt bình xăng (tank heat shield)
Tấm cách nhiệt bình xăng (fuel tank heat shield) lắp giữa bình xăng và động cơ ngăn nhiệt từ động cơ truyền vào xăng, tránh hơi khóa xăng (vapor lock) trong đường xăng gây khó nổ khi máy nóng. Nhôm ph
Bộ gương dự phòng xe máy (spare mirror set)
Bộ gương thay thế (replacement mirror set) gồm cặp gương trái phải cùng model thay thế gương vỡ hoặc mất. Kính gương polycarbonate chống vỡ mảnh; gương OEM đảm bảo ren kết nối đúng với tay lái gốc. Gư
Bộ kiểm tra điện (circuit tester)
Bút thử điện (circuit tester/test light) là công cụ đơn giản kiểm tra có điện áp tại điểm trong mạch điện xe không. Đèn LED hoặc bóng sáng khi que dò chạm điểm có điện áp dương (12V) và que mass kẹp m
Bộ lọc dầu nhớt hộp số cardan (final drive oil filter)
Lọc dầu hộp vi sai góc cardan (bevel gear oil filter/strainer) lọc mảnh kim loại nhỏ ra khỏi dầu hộp số cardan, bảo vệ cặp bánh răng côn và vòng bi. Thường là lưới nam châm lọc mảnh thép; một số xe dù
Bộ lọc gió (air filter)
Lọc gió ngăn bụi và hạt mài vào động cơ qua đường nạp. Xe phổ thông dùng lõi giấy gấp nếp (dry paper element); xe địa hình dùng bọt mút tẩm dầu (oiled foam) lọc tốt hơn trong môi trường bụi nhiều. Lõi
Bộ lọc gió lưới thép (stainless mesh filter)
Lọc gió lưới thép không gỉ (stainless mesh filter) có thể giặt và tái sử dụng vô hạn số lần, lọc bụi qua lớp lưới mắt mịn kết hợp dầu lọc. Lưu lượng không khí cao hơn lọc giấy do ít sức cản; phù hợp c
Bộ lọc khí cabin (không khí nạp lạnh)
Hệ thống nạp khí lạnh (cold air intake/ram air) hướng luồng khí mát hơn từ phía trước xe vào hộp lọc gió thay vì khí nóng quanh động cơ. Khí lạnh đặc hơn, chứa nhiều oxy hơn trên cùng thể tích, tăng h
Bộ lọc khí thứ cấp (secondary air system)
Hệ thống phun khí thứ cấp (SAI – Secondary Air Injection) bơm khí vào cổng xả để oxy hóa CO và HC chưa cháy hết trong khí xả, giúp đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro. Gồm van reed (reed valve), van điện
Bộ lọc không khí kép (twin air filter)
Bộ lọc không khí hiệu suất cao (performance air filter) dạng bọt mút nhiều lớp hoặc cotton gauze tẩm dầu cho lưu lượng không khí cao hơn lọc giấy OEM 20–30%, cải thiện hít thở của động cơ và tiềm năng
Bộ lọc nhiên liệu nội địa (trong bình)
Bộ lọc nhiên liệu trong bình là lưới lọc gắn tại đầu hút của bơm xăng điện nằm trong bình nhiên liệu, lọc cặn bẩn và nước trước khi bơm đưa xăng đến bộ phun hoặc chế hòa khí. Thường làm bằng lưới kim
Bộ lọc nhiên liệu siêu sạch (micron fuel filter)
Lọc xăng siêu mịn (micron fuel filter) với độ lọc 5–10 micron đặt trước rail phun để bảo vệ vòi phun khỏi hạt bụi mịn mà lọc thô không ngăn được. Đặc biệt quan trọng trong điều kiện nhiên liệu chất lư
Bộ lọc nhiên liệu thô (pre-filter)
Lọc nhiên liệu thô (pre-filter/strainer) đặt trong bình xăng hoặc trên đường ống xăng ra bình, lọc bỏ cặn lớn, gỉ sét và nước đọng trước khi qua lọc tinh. Lưới mắt lớn hơn lọc tinh (70–100 micron); vậ
Bộ lọc nước làm mát (coolant filter)
Lọc nước làm mát (coolant strainer/filter) lọc cặn, gỉ sét và mảnh vụn ra khỏi dung dịch làm mát trước khi vào bơm nước và két làm mát. Lưới mắt mịn 100–200 micron; lắp trên đường hút của bơm nước. Ph
Bộ lưới bảo vệ động cơ (engine net cover)
Lưới bọc bảo vệ (net/mesh cover) phủ lên các vùng hở của động cơ và hệ thống điện, ngăn lá cây, cỏ khô và rác nhỏ lọt vào khu vực động cơ hoặc hệ thống làm mát khi đi địa hình dày đặc thực vật. Lưới i