📚 Thư viện nguồn

Từ điển các thực thể — thương hiệu, tổ chức, địa điểm, cá nhân — xuất hiện xuyên suốt bài viết và sản phẩm trên DOV Wiki. 1,083 nguồn đã được xác minh.

Du
Sản phẩm

Ducati Streetfighter V4 S

Ducati Streetfighter V4 S là Panigale V4 S không có fairing, trang bị đầy đủ với giảm xóc Öhlins NIX30/TTX36, phanh Brembo Stylema. Động cơ Desmosedici Stradale V4 1103cc, 208 mã lực.Trang bị winglet

Ducati Streetfighter V4 S
Du
Sản phẩm

Duke 125

Duke 125 là cửa vào dòng Duke huyền thoại với động cơ 125cc DOHC 4 thì làm mát bằng chất lỏng, công suất 15 mã lực. Trang bị màn hình TFT, ABS Supermoto, phuộc WP Apex — công nghệ hàng đầu phân khúc 1

Duke 125
Du
Sản phẩm

Duke 1290

Duke 1290 Super Duke GT là phiên bản gran turismo của dòng Super Duke, trang bị fairing gió, khoang chứa đồ và tay cầm có sưởi cho touring đường dài. Động cơ LC8 V-twin 1301cc 160 mã lực.Kết hợp sức m

Duke 1290
Du
Sản phẩm

Duke 200

Duke 200 là mẫu naked sport 199cc với động cơ 1 xi-lanh DOHC 25 mã lực, khung thép thanh mảnh và thiết kế Duke thu nhỏ. Nhẹ chỉ 159 kg, phản hồi nhanh và thú vị khi lái trong đô thị.Phổ biến tại Ấn Độ

Duke 200
Du
Sản phẩm

Duke 390

Duke 390 là mẫu naked sport 373cc với động cơ 1 xi-lanh DOHC 44 mã lực làm mát bằng chất lỏng, trang bị màn hình TFT màu, ABS Supermoto, quickshifter và kiểm soát lực kéo. Nhẹ 163 kg.Là mẫu xe 400cc đ

Duke 390
Du
Sản phẩm

Duke 790

Duke 790 2023 là phiên bản cập nhật với đồng hồ TFT mới, bộ tính năng điện tử được cải thiện và màu sắc mới. Giữ nguyên động cơ LC8c 799cc 105 mã lực xuất sắc và khung thép nhẹ.Tiếp tục là một trong n

Duke 790
Du
Sản phẩm

Duke 890

Duke 890 là phiên bản cập nhật của Duke 790 với dung tích tăng lên 889cc, công suất 115 mã lực và nhiều cải tiến về hệ thống điện tử, phuộc WP Apex Pro mới. Thiết kế được tinh chỉnh.Xe kế thừa mọi ưu

Duke 890
Du
Sản phẩm

Duke 990

Duke 990 Super Duke là thế hệ Super Duke V-twin 990cc sản xuất từ 2005-2013, tiền thân của dòng Super Duke 1290. Động cơ LC8 V-twin 990cc 127 mã lực — một trong những động cơ kỳ thú nhất thời đó.Là mẫ

Duke 990
Du
Thuật ngữ

Dung dịch chống thủng lốp (sealant)

Dung dịch chống thủng lốp (tire sealant) đổ vào trong lốp qua van; khi lốp bị đinh hoặc vật sắc nhọn đâm, sealant chảy ra lỗ thủng và đông cứng tức thì bịt kín lỗ nhỏ (đến 6 mm đường kính). Dùng phòng

sealant lốp slime tire sealant chống xịt lốp xe máy
Du
Thuật ngữ

Dung dịch làm mát (coolant)

Dung dịch làm mát xe máy thường là ethylene glycol pha nước cất tỷ lệ 30–50%, bổ sung ức chế ăn mòn phù hợp với hợp kim nhôm. Điểm đông đặc ở -15°C đến -37°C tùy tỷ lệ pha; điểm sôi tăng theo áp suất

nước làm mát coolant antifreeze xe máy
Du
Tổ chức

Dunlop

Dunlop là thương hiệu lốp xe gắn liền với lịch sử phát minh lốp bơm hơi của nhân loại. Năm 1888, John Boyd Dunlop — bác sĩ thú y người Scotland sống tại Belfast, Ireland — phát minh ra lốp xe đạp bơm

Dunlop
Đa
Thuật ngữ

Đai ốc tự hãm (nyloc nut)

Đai ốc tự hãm (nyloc nut / nylon insert lock nut) có vòng nylon ép vào ren bu-lông khi siết, tạo ma sát cao ngăn đai ốc tự nới lỏng do rung động. Không cần keo khóa ren; tháo bằng cờ-lê bình thường nh

đai ốc nylon nyloc nut lock nut tự hãm xe máy
Đa
Thuật ngữ

Đai truyền động CVT

Đai truyền động CVT (V-belt) là dây đai hình thang nối puly sơ cấp (variator) và puly thứ cấp (driven pulley), truyền công suất với tỷ số truyền vô cấp. Vật liệu cao su HNBR gia cường sợi aramid hoặc

đai CVT V-belt dây đai xe tay ga
Đầ
Thuật ngữ

Đầu gác chân người lái (footpeg)

Gác chân người lái (footpeg/footrest) là trụ kim loại hoặc cụm gập được mà người lái đặt chân lên khi lái xe. Thép tròn hoặc gia công CNC nhôm; bề mặt knurled (khía nhám) hoặc gắn cao su chống trượt.

gác chân footpeg footrest người lái xe máy
Đầ
Thuật ngữ

Đầu gác chân người ngồi sau (pillion footpeg)

Gác chân người ngồi sau (pillion footpeg) là cặp bàn đạp hoặc trụ gập gắn trên khung phía sau xe, cho người ngồi sau đặt chân trong tư thế thoải mái và an toàn. Thường dạng gập cố định hoặc gập lò xo

gác chân sau pillion footpeg footrest người ngồi sau xe máy
Đầ
Thuật ngữ

Đầu nối ống phanh (banjo)

Đầu nối banjo là bu-lông rỗng với lỗ dầu ngang thân, kẹp đầu ống phanh dạng banjo vào lỗ ren caliper hoặc bơm. Hai miếng đệm đồng hoặc nhôm ở hai mặt đầu banjo đảm bảo kín dầu tuyệt đối khi siết bu-lô

banjo bolt đầu nối ống dầu phanh xe máy
Đế
Thuật ngữ

Đế bảo vệ chân chống (kickstand pad)

Miếng đệm đế chân chống (kickstand pad/puck) là tấm nhựa hoặc kim loại nhỏ đặt dưới đầu chân chống khi dựng xe trên nền nhựa đường nóng hoặc mềm, tránh chân chống lún xuống gây xe đổ. Đặc biệt quan tr

đế chân chống kickstand pad stand puck xe máy
Đế
Thuật ngữ

Đế phuộc (triple clamp/yoke)

Bộ mâm kẹp phuộc (triple clamp/yoke) gồm mâm trên (top clamp) và mâm dưới (bottom clamp/bottom yoke) giữ hai ống phuộc song song và chính xác, đồng thời kết nối cụm phuộc với cổ phuộc khung xe. Mâm CN

triple clamp yoke phuộc mâm kẹp phuộc xe máy
Đế
Thuật ngữ

Đế xu-páp (valve seat)

Đế xu-páp là vòng kim loại đúc hoặc ép vào nắp xi-lanh, tạo bề mặt tiếp xúc kín với đầu nấm xu-páp. Vật liệu thường là gang hợp kim hoặc thép đúc chịu nhiệt; xe hiệu suất cao dùng đế beryllium copper

đế xu-páp valve seat seat xu-páp động cơ
Đệ
Thuật ngữ

Đệm chân gác chân sau (pillion pad)

Đệm cao su gác chân sau (footpeg rubber insert) là lớp cao su chống trượt bọc hoặc lắp vào gác chân pillion, tăng độ bám chân người ngồi sau. Cao su NBR hoặc EPDM chịu dầu và nhiệt; bề mặt knurled hoặ

cao su gác chân sau rubber footpeg insert đệm gác chân pillion
Đệ
Thuật ngữ

Đệm chống rung (rubber damper)

Đệm cao su chống rung (rubber damper/mount) cách ly rung động giữa động cơ và khung xe, giữa tay lái và cổ xe, hoặc giữa các bộ phận khác. Vật liệu cao su tự nhiên hoặc tổng hợp với độ cứng (Shore A)

đệm cao su rubber mount chống rung động cơ xe máy
Đệ
Thuật ngữ

Đệm cổ phuộc (fork protector)

Miếng bảo vệ ống phuộc (fork guard/protector) bọc quanh ống ngoài phuộc trước, ngăn đá và bùn bắn trực tiếp vào ống phuộc gây trầy xước bề mặt ống dẫn đến mòn phớt dầu sớm. Đặc biệt quan trọng trên xe

bảo vệ phuộc fork guard fork protector xe địa hình
Đệ
Thuật ngữ

Đệm giảm rung động cơ (engine mount damper)

Đệm gắn động cơ (engine mount/rubber isolator) là cụm cao su-kim loại hấp thụ rung động từ động cơ trước khi truyền vào khung xe. Thường là cao su tự nhiên hoặc NBR ép giữa hai tấm thép; độ cứng lựa c

đệm động cơ engine mount rubber mount giảm rung xe máy
Đệ
Thuật ngữ

Đệm yên (seat foam)

Mút yên xe máy là lớp xốp polyurethane mật độ 30–60 kg/m³ tạo độ nổi và hấp thụ rung động khi ngồi. Mút nguyên bản có biên dạng định hình sẵn theo hình dạng khung yên. Sau thời gian dài mút xẹp và cứn

mút yên foam yên đệm ngồi xe máy
Đè
Thuật ngữ

Đèn cốt LED (LED low beam)

Bóng đèn LED thay thế dải chiếu gần (low beam) trên xe có gương phản xạ rời bóng đèn halogen (H4, H7, HS1). Chip LED đặt đúng tiêu điểm gương tạo chùm sáng cut-off; driver LED tích hợp ổn định dòng đi

đèn cốt LED LED low beam đèn chiếu gần xe máy
Đè
Thuật ngữ

Đèn đuôi xe (tail light LED)

Đèn LED đuôi xe (LED tail/brake light) thay thế đèn sợi đốt truyền thống, tiêu thụ ít điện hơn (1–5W thay 10–21W), bật tắt tức thì và tuổi thọ >50.000 giờ. Module LED tích hợp sẵn driver điện tử ổn đị

đèn LED đuôi LED tail light đèn hậu LED xe máy
Đè
Thuật ngữ

Đèn hậu và đèn phanh

Đèn hậu (tail light) sáng liên tục cùng đèn pha báo hiệu phía sau xe; đèn phanh sáng tươi hơn khi bóp phanh, cảnh báo xe phía sau. Hiện đại dùng LED module gọn nhẹ, tiêu thụ thấp và bật tắt tức thì hơ

đèn hậu đèn phanh tail light brake light xe máy
Đè
Thuật ngữ

Đèn pha xe máy (đèn đầu)

Đèn pha xe máy chiếu sáng đường và báo hiệu sự hiện diện. Công nghệ phổ biến: halogen H4 (cos+pha cùng bóng), LED array (tiêu thụ thấp, tuổi thọ cao), và bi-xenon/bi-LED cho xe cao cấp. Cường độ sáng

đèn pha headlight đèn đầu xe máy halogen LED
Đè
Thuật ngữ

Đèn xi-nhan (turn signal)

Đèn xi-nhan (turn signal/indicator) nhấp nháy tần số 60–120 lần/phút theo tiêu chuẩn ECE R6, báo hiệu ý định đổi hướng. Bóng sợi đốt 10W vàng truyền thống hoặc LED module hiện đại; bộ nhấp nháy (flash

đèn xi-nhan turn signal đèn báo rẽ xe máy
Đĩ
Thuật ngữ

Đĩa đệm xu-páp (valve shim)

Đệm xu-páp (valve shim) là đĩa thép nhỏ dày 1,2–3,5 mm (bước 0,025–0,05 mm) đặt giữa con đội (tappet) và đuôi xu-páp hoặc giữa cam và con đội để điều chỉnh khe hở xu-páp chính xác. Hệ thống shim-over-

đệm xu-páp valve shim shim điều chỉnh khe xu-páp