Người chia sẻ: Quang Do — DOV Oriented Co., Ltd.
Bài thuộc series “Giáo án Phụ tùng Honda chính hãng — Từ mã số đến thực chiến” trên wiki.dov.vn. Toàn bộ số liệu, mã và giá trong bài được trích từ dữ liệu thật (giá là giá tham chiếu, có thể biến động theo thời điểm).
Mục tiêu bài học
Sau bài này, bạn sẽ:
- Thuộc bảng “15 đầu mã xương sống” chia theo 5 hệ thống — bảng gối đầu giường của người bán phụ tùng.
- Đọc trọn 5 cột thông tin của một dòng đầu mã: chủng loại Việt/Anh, số kiểu, vùng giá thấp–cao.
- Giải thích được vì sao “Số kiểu khác nhau” là con số quan trọng nhất cột 4 và bốn kỹ thuật chọn đúng kiểu.
- Vận hành “máy dò báo giá bất thường” hai chiều bằng vùng giá đầu mã.
- Chạy được 3 ví dụ giải chi tiết: nghe mã đọc bộ phận / phân loại kho / phản biện báo giá đối tác.
Thuật ngữ dùng trong bài
| Thuật ngữ | Nghĩa | Ghi chú thực chiến |
|---|---|---|
| Đầu mã | 5 ký tự đầu tiên của mã — mã hoá chủng loại | Người nghề gọi bằng tên tắt: “06430”, “17210”, “31200”… |
| Chủng loại | Tên nhóm chức năng chung của các chi tiết cùng đầu mã | Đủ Việt + Anh trong dữ liệu — hữu ích khi đối chiếu tài liệu gốc |
| Số kiểu khác nhau | Số biến thể cỡ/kết cấu trong cùng đầu mã | Ví dụ đầu mã 95701 (bu lông) có 94 kiểu |
| Vùng giá đầu mã | Khoảng giá thấp – cao của mọi kiểu trong đầu mã | Dùng làm bộ lọc báo giá bất thường, không thay giá thực |
| Ví dụ tên cụ thể | Tên chi tiết trong nhóm, thường chứa kích thước/đặc điểm | 6X16, #7, 10x156… — mấu chốt để phân biệt cỡ |
1. Vì sao khối 5 số đầu đáng bỏ công “thuộc lòng”
Trong hơn 5.429 đầu mã của Honda, chỉ khoảng 30–50 đầu mã lõi đủ phủ 80–90% các đơn hàng đời thường của một tiệm phụ tùng phổ thông. Điều đó nghĩa là: bỏ vài buổi tối thuộc bảng, bạn đổi lấy khả năng nhìn hoá đơn 5 giây hiểu ngay đó là gì, giá cỡ nào, có phải hàng theo màu hay không. Kỹ năng này không thay thế tra chi tiết, nhưng nó biến mọi cuộc trao đổi — từ nghe khách đọc mã qua điện thoại, kiểm hàng nhập kho, tới đối chiếu báo giá đối tác — thành chuyện của phản xạ chứ không phải của phần mềm.
Bài này bày ra “bàn tiệc” đầu mã: 27 đầu mã lõi chia theo 5 hệ thống. Bạn không cần thuộc hết trong một lần đọc — mục tiêu là hiểu logic sắp xếp, biết cột nào nói gì, và có bảng để dán tại quầy.
2. Bảng 27 đầu mã lõi — chia theo 5 hệ thống
ĐỘNG CƠ
| Đầu mã | Chủng loại (Việt) | Tên Anh | Số kiểu | Vùng giá tham chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 12100 | Y LANH | CYLINDER COMP | 3 | 500.040đ – 36.870.362đ |
| 13000 | TRỤC KHUỶU | CRANK SHAFT COMP | 2 | 1.079.496đ – 14.965.525đ |
| 06455 | MÁ PHANH TRƯỚC | PAD SET,FR | 8 | 119.880đ – 3.908.244đ |
ĐIỆN – KHỞI ĐỘNG
| Đầu mã | Chủng loại (Việt) | Tên Anh | Số kiểu | Vùng giá tham chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 30700 | NẮP CHỤP BU GI | CAP ASSY,NOISE SUPPRESSO | 3 | 45.360đ – 3.641.877đ |
| 31500 | BÌNH ẮC QUY | BATTERY YTZ7S | 44 | 166.864đ – 34.173.017đ |
| 31200 | CỤM MÔ TƠ ĐỀ | MOTOR ASSY,STARTER | 7 | 745.200đ – 15.285.240đ |
| 30410 | BỘ CDI (IC) | UNIT COMP,CDI | 2 | 296.860đ – 4.152.600đ |
| 35010 | BỘ KHÓA ĐIỆN | KEY SET | 9 | 326.160đ – 23.166.253đ |
PHANH & KHUNG GẦM
| Đầu mã | Chủng loại (Việt) | Tên Anh | Số kiểu | Vùng giá tham chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 06430 | BỘ MÁ PHANH | SHOE SET,BRAKE | 2 | 62.640đ – 776.022đ |
| 44650 | CỤM VÀNH TRƯỚC | WHEEL SUB ASSY,FR | 21 | 837.372đ – 31.935.600đ |
| 44711 | LỐP TRƯỚC (120/70ZR17 M/C | TIRE, FR. (120/70ZR17 M/ | 84 | 137.777đ – 22.864.677đ |
| 45190 | BỘ GIÁ NGÀM PHANH | BRKT SUB ASSY,L FR | 6 | 103.680đ – 2.890.233đ |
| 51400 | BỘ GIẢM XÓC TRƯỚC PHẢI | FORK ASSY,R FRONT | 8 | 353.937đ – 69.988.626đ |
| 51500 | BỘ GIẢM XÓC TRƯỚC TRÁI | FORK ASSY,L FRONT | 7 | 477.114đ – 69.988.626đ |
| 52400 | BỘ GIẢM XÓC SAU | CUSHION ASSY,REAR | 4 | 280.145đ – 148.598.960đ |
| 42711 | LỐP SAU (100/90-14 M/C 57P | TIRE, RR. (160/60ZR17 M/ | 103 | 280.145đ – 22.864.677đ |
NẠP – LÀM MÁT
| Đầu mã | Chủng loại (Việt) | Tên Anh | Số kiểu | Vùng giá tham chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 17210 | TẤM LỌC KHÍ | ELEMENT COMP,AIR/C | 7 | 56.160đ – 1.300.320đ |
| 16400 | BỘ ĐIỀU KHIỂN BƯỚM GA | THROTTLEBODY ASSY | 1 | 668.674đ – 87.069.775đ |
| 16151 | BỘ KIM GA,KIM PHUN | NEEDLE COMP., JET | 1 | 604.684đ – 604.684đ |
| 19200 | BƠM NƯỚC | PUMP ASSY,WATER | 2 | 401.811đ – 7.635.847đ |
| 19005 | BỘ QUẠT LÀM MÁT | FAN ASSY COOLING | 1 | 3.594.421đ – 3.594.421đ |
| 19242 | BÁNH RĂNG BƠM NƯỚC (25T) | GEAR, WATER PUMP DRIVEN( | 1 | 442.414đ – 442.414đ |
THÂN VỎ – XĂNG – TIÊU HAO
| Đầu mã | Chủng loại (Việt) | Tên Anh | Số kiểu | Vùng giá tham chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 17500 | BÌNH XĂNG | TANK ASSY,FUEL | 2 | 451.440đ – 42.451.165đ |
| 04801 | BỘ ỐP THÂN PHẢI | COVER COMP,R BODY | 1 | 1.589.579đ – 1.627.644đ |
| 86641 | TEM ỐP TRƯỚC PHẢI | MARK,S | 77 | 9.720đ – 1.830.607đ |
| 64301 | ỐP TRƯỚC BÊN PHẢI | COVER,R FR SIDE | 19 | 6.480đ – 3.221.746đ |
| 50100 | KHUNG XE | FRAME BODY COMP | 2 | 1.202.138đ – 52.028.772đ |
| 28234 | BÁNH RĂNG A KHỞI ĐỘNG CẦM | GEAR,KICK IDLE A (37T) | 1 | 373.527đ – 373.527đ |
Vài quan sát đọc ra ngay khỏi các bảng trên, chưa cần học thuộc:
- Vùng giá phản ánh dải xe: giảm xóc sau 52400 trải từ 280.145đ tới 148.598.960đ — từ Wave phổ thông tới mô tô lớn Goldwing; xy lanh 12100 từ 500.040đ tới 36.870.362đ vì cùng lý do. Bảng cho bạn “cảm giác thị trường” trước khi tra một mã cụ thể.
- Cùng chủng loại vẫn tách đầu mã: giảm xóc trước có cả 51400 (bên phải) và 51500 (bên trái); má phanh có 06430 (dạng bố sen) và 06455 (má phanh đĩa dạng cassette). Điều này cứu bạn khỏi hàng loạt tình huống tưởng “cùng bộ phận” hoá ra khác đầu mã.
- Đầu mã tên Anh giúp tra ngược: khi khách gửi ảnh catalogue quốc tế bằng tiếng Anh, cột này là cầu nối; tra ngược ELEMENT COMP, AIR/C → 17210 chỉ tốn 5 giây.
3. “Số kiểu khác nhau” — con số dễ bị bỏ qua nhất bảng
Cột số kiểu nói cho bạn một sự thật rất kỹ thuật: một đầu mã không phải một chi tiết duy nhất — nó là một họ chi tiết cùng chức năng nhưng khác cỡ/kết cấu. Ngồi đọc bảng vô địch số kiểu dưới đây rồi ngẫm:
| Đầu mã | Nhóm | Số kiểu | Ví dụ tên cụ thể |
|---|---|---|---|
| 08HFG | TEM / NHÃN / LOGO | 337 | THÙNG 8 MBH NỬA ĐẦU TEM ; THÙNG MŨ SCOOTER XANH TRẮNG XS ; T |
| 35121 | KHÓA / CHÌA KHÓA | 132 | CHÌA KHÓA ; PHÔI CHÌA KHÓA ; BỘ KHÓA FOB |
| 08VIC | ĐIỆN / CẢM BIẾN | 114 | THÙNG 8, MŨ VIC TRƠN KÍNH XANH DƯƠNG XL ; THÙNG 8, MŨ VIC DE |
| 08001 | TÀI LIỆU / PHỤ KIỆN | 108 | TỜ RƠI ; SƠ MI NỮ ; QUYỂN TỜ RƠI |
| 42711 | ỐP / NẮP / VỎ | 103 | LỐP SAU (100/90-14 M/C 57P) (IRC) ; LỐP SAU (160/60ZR17 M/C |
| 95701 | BU LÔNG | 94 | BU LÔNG 6X16 ; BU LÔNG 6X10 ; BU LÔNG 8X45 |
| 95005 | ỐNG / ỐNG DẪN | 84 | ỐNG 3.5X45 ; ỐNG 3.5X140 ; ỐNG 3.5X50 |
| 44711 | ỐP / NẮP / VỎ | 84 | LỐP TRƯỚC (120/70ZR17 M/C 58W) (DUN) ; LỐP TRƯỚC (90/90-14 M |
| 08232 | DẦU / NHỚT / MỠ | 82 | CHAI DẦU NHỜN XE GA SL 10W-30 MB 0.7L ; THÙNG DẦU NHỜN XE GA |
| 08KID | THÙNG 8, MŨ TRẺ EM CÓ | 80 | THÙNG 8, MŨ TRẺ EM CÓ KÍNH MIX (S & M) ; THÙNG MIX 8 MŨ TRẺ |
| 86643 | TEM / NHÃN / LOGO | 77 | TEM CÁNH YẾM TRÁI ; TEM ỐP SƯỜN PHẢI ; TEM ỐP TRƯỚC PHẢI |
| 86641 | TEM / NHÃN / LOGO | 77 | TEM ỐP TRƯỚC PHẢI ; TEM A ỐP TRƯỚC PHẢI ; TEM ỐP TRUNG TÂM P |
Đầu mã bu lông 95701 chứa 94 kiểu; đầu mã ắc quy 31500 chứa 44 kiểu; đầu mã vành trước 44650 chứa 21 kiểu với giá trải từ 837 nghìn tới gần 32 triệu. Ba hệ quả nghề nghiệp bắt buộc rút ra:
- Không bao giờ được chốt đơn ở mức 5 số đầu. “Bán cho anh cái 44650” là một câu vô nghĩa về mặt thực thi — cần thêm khối giữa (nền tảng) và khối cuối (kiểu cụ thể).
- Kích thước/đặc điểm luôn nằm ở “tên cụ thể” chứ không phải ở đầu mã. Bu lông 6X16 khác bu lông 6X10 ở tên cụ thể, không ở đầu mã. Vì vậy khi tra phần cứng, luôn đọc kỹ tên đi kèm mã.
- Số kiểu càng lớn, rủi ro chọn nhầm càng cao — cần ưu tiên dùng vị trí trên sơ đồ (STT) thay vì đọc tên (đã học ở bài 1.2, sẽ đào sâu ở bài 3.2).
4. Vùng giá đầu mã — máy dò báo giá bất thường hai chiều
Vì gộp cùng chức năng, mỗi đầu mã cho một khoảng giá thấp–cao. Đây là công cụ nhẹ nhưng cực mạnh để phát hiện báo giá bất thường của đối tác, khách và cả chính mình. Cách dùng:
| Tình huống | Vùng giá đầu mã | Kết luận nhanh | Bước tiếp theo |
|---|---|---|---|
| Đối tác báo “lọc gió TẤM LỌC KHÍ” 2,5 triệu | 17210: 56.160đ – 1.300.320đ | Ngoài vùng phổ biến — cờ đỏ | Xác nhận là lọc gió mô tô lớn hay nhầm mã |
| Khách nói “tiệm kia bán CỤM MÔ TƠ ĐỀ” 300 nghìn | 31200: 745.200đ – 15.285.240đ | Dưới sàn vùng giá — bất khả thi cho chính hãng | Nghi ngờ hàng aftermarket/nhái; kiểm mã và nguồn |
| Bảng giá của một đầu mã hiếm (khoá 35010) báo 25 triệu | 35010: 326.160đ – 23.166.253đ | Nằm gần trần vùng giá — có thể đúng | Kiểm mã: chắc là bản Smartkey mô tô cao cấp |
| Vành trước 44650 báo 900 nghìn | 44650: 837.372đ – 31.935.600đ | Nằm gần sàn — phù hợp xe phổ thông | OK cho Wave/Vision; nếu là mô tô lớn thì sai mã |
Nguyên tắc: vùng giá dùng để sàng lọc, không để kết luận. Nằm ngoài vùng gần như chắc chắn có sự cố; nằm trong vùng vẫn phải tra tiếp bằng khối giữa/cuối vì vùng có thể trải rộng (như 44650 trải gần 40 lần).
5. Ví dụ có lời giải №1 — “nghe mã đoán bộ phận + đưa vùng giá” trong 15 giây
Đề: Khách đọc: “Mã 19200… bốn ba năm… J–M–A”. Không tra bảng, trả lời được gì?
Giải:
- 19200 → bơm nước (từ bảng hệ Nạp–Làm mát), vùng giá 401.811đ – 7.635.847đ.
- Khối giữa 43J/JMA (nếu nghe rõ) → nền xe ga eSP; kiểm chéo bằng câu hỏi “xe mình có két nước không, đời nào?”.
- Câu chốt tức thì: “Anh đọc bơm nước phải không ạ? Nhóm này với xe ga phổ thông giá thường quanh 401.811đ, xe cao hơn tới vài triệu; anh cho em xin đời xe em tra đúng mã cho anh.”
Kỹ năng ăn tiền: gọi đúng tên bộ phận trước khi khách kịp giải thích — tạo ngay ấn tượng chuyên môn và mở đường xin thông tin xác định.
6. Ví dụ có lời giải №2 — phân loại 6 hộp hàng mới về
Đề: Kho vừa về 6 hộp: 17210K1MT00 · 30410KVBB51 · 06430K12V00[2] · 30700P0T004 · 51500KEV900[3] · 04801K0G900ZA[1]. Phân loại kệ, xác định câu hỏi kiểm với nhà cung cấp:
| Mã | 5 đầu | Phân loại kệ | Câu hỏi kiểm với NCC |
|---|---|---|---|
| 17210K1MT00 | 17210 — lọc gió | Kệ tiêu hao (Nạp) | Xác nhận nền K1M đúng đời hàng đặt |
| 30410KVBB51 | 30410 — CDI | Kệ điện đời cũ | KVB là Click/AB đời cũ — xin ngày sản xuất lô |
| 06430K12V00[2] | 06430 — má phanh | Kệ phanh xe ga | Xác nhận số lượng theo đơn |
| 30700P0T004 | 30700 — bugi | Kệ tiêu hao | Kiểm tra bugi ô tô (P0T?) hay mô tô — cẩn thận |
| 51500KEV900[3] | 51500 — giảm xóc trước trái | Kệ gầm xe số | KEV thường Wave đời cũ — chốt số lượng |
| 04801K0G900ZA[1] | 04801 — ốp thân + đuôi ZA | Kệ đồ vỏ SUPER CUB | Xác nhận màu *R376P* — nhập nhầm màu tốn kém |
Trong 6 hộp có 1 hộp phần cứng cần cảnh giác đặc biệt (bugi 30700 P0T — có thể nhầm mã ô tô Honda) và 1 hộp phải xác nhận màu (04801 đuôi ZA). Người có bảng đầu mã trong đầu bắt được cả hai điểm nghi trong 30 giây — người không có bảng có thể bỏ lỡ đến khi có khách đổi trả.
7. Ví dụ có lời giải №3 — phản biện báo giá đối tác
Đề: Đối tác báo lô hàng gồm: “20 bộ khoá điện 35010, đơn giá 250.000đ/bộ”. Kiểm nhanh xem có mua không.
Giải: vùng giá 35010 là 326.160đ – 23.166.253đ. Giá 250k ở dưới xa sàn 326.160đ — gần như không thể là chính hãng cho bất kỳ dòng nào. Ba khả năng: (1) đối tác nhầm mã (có thể là chỉ chìa khoá không có bộ khoá), (2) hàng aftermarket bán dưới danh nghĩa mã Honda, (3) hàng cũ tháo xe. Cả ba khả năng đều buộc phải hỏi lại: “Anh cho em xin mã đầy đủ và ảnh mẫu; giá này thấp hơn sàn vùng giá chính hãng nên em cần kiểm để không nhập nhầm loại.” Vùng giá đầu mã cứu bạn khỏi việc nhập một lô hàng có thể phải bán lỗ hoặc trả lại.
⚠️ Sai lầm thường gặp
| Sai lầm | Hậu quả | Cách sửa |
|---|---|---|
| Học thuộc số kiểu như học thuộc bảng cửu chương | Nản, quên nhanh, mất động lực | Học theo HỆ THỐNG (bảng chia 5 hệ), rồi luyện qua đơn hàng thật |
| Chốt đơn ở mức 5 số đầu (“cho anh cái 06430”) | Giao nhầm kiểu/nền, đổi trả | 5 đầu chỉ đủ để GỌI TÊN, phải xuống đủ 5-3-3 mới đủ CHỐT ĐƠN |
| Bỏ qua vùng giá khi đối tác báo bảng giá | Nhập lô hàng lạ với giá bất thường | Chạy vùng giá của 5–10 mã tiêu biểu trong bảng giá trước khi ký đơn |
| Không đọc cột tên Anh | Mất khả năng đối chiếu catalogue quốc tế | Học tên Anh của 15 đầu mã lõi — kèm mỗi khi thuộc tên Việt |
| Nhầm số kiểu với số mã trong nhóm thay thế | Nghĩ số kiểu = số phương án cho một khách | Số kiểu là số CỠ trong một đầu mã; số mã thay thế là số mã LẮP LẪN cho CÙNG cỡ (Chương 5) |
Lưu ý thực chiến: Kế hoạch thuộc bảng 27 đầu mã trong 2 tuần: chia thành 5 hệ (bảng chính bài này); mỗi hệ 3 buổi tối; buổi 1 đọc và ghi tay; buổi 2 dán tại quầy và luyện dịch mã ↔ tên khi bán hàng; buổi 3 tự kiểm bằng cách bốc ngẫu nhiên 10 đầu mã và đọc chủng loại + vùng giá. Kết thúc tuần 2 bạn có thể đọc 90% đầu mã trên hoá đơn mà không cần tra.
✍️ Bài tập tự luyện
- Không tra bảng, gọi tên và cho vùng giá của: 44650 · 12100 · 30410 · 04801 · 19200.
Đáp án: 44650 vành trước (837.372đ–31.935.600đ); 12100 xy lanh (500.040đ–36.870.362đ); 30410 CDI/IC (296.860đ–4.152.600đ); 04801 bộ ốp thân — hàng theo màu; 19200 bơm nước (401.811đ–7.635.847đ). - Đối tác báo “ống dẫn hướng xu-páp Air Blade 300 nghìn/bộ” — nhóm chênh giá tới ~97% (bài 6.3). Nhận định?
Đáp án: Nằm gần đáy vùng giá của nhóm — hoàn toàn có thể đúng cho biến thể phổ thông của Air Blade. Không kết luận “rẻ = dỏm”; kiểm mã đầy đủ và số khung khách trước, so với ngưỡng trên (~10 triệu) chỉ để hiểu biên độ nhóm. - Vì sao có bảng đầu mã trong đầu vẫn cần bảng “vùng giá” treo tại quầy?
Đáp án: Vì vùng giá là bộ nhớ NGOÀI: khi khách hoặc đối tác báo giá lạ, mắt liếc bảng trong 2 giây kiểm được — nhanh và tin cậy hơn cố nhớ chính xác từng con số. - Kể 3 cặp đầu mã dễ nhầm với nhau và cách phân biệt.
Đáp án: 51400 (giảm xóc trước phải) vs 51500 (giảm xóc trước trái); 06430 (má phanh dạng bố sen) vs 06455 (má phanh đĩa cassette); 30700 (bugi mô tô — cần cẩn thận với bugi ô tô Honda cùng khối). Phân biệt bằng cột chủng loại và ví dụ tên cụ thể. - Bảng đầu mã có thay được sơ đồ cụm/STT khi tra không?
Đáp án: Không. Bảng đầu mã cho biết ĐÂY LÀ CÁI GÌ; sơ đồ + STT chỉ ra ĐÚNG CHI TIẾT NÀO trong họ đó. Hai công cụ bổ sung nhau, không thay được nhau.
❓ Hỏi nhanh – đáp gọn (FAQ)
Hỏi: Nếu quên đầu mã nào đó khi đang bán, tra ở đâu nhanh nhất?
Đáp: Dữ liệu chủng loại (Chương 3): tìm theo tên tiếng Việt hoặc tiếng Anh sẽ ra đầu mã trong 10 giây; đây là lý do bảng đầu mã ở bài này chỉ liệt kê ~30 mã lõi, phần còn lại tra khi cần.
Hỏi: Vùng giá có bị lỗi thời không?
Đáp: Có thể co giãn theo thời gian và thị trường, nhưng biên độ TƯƠNG ĐỐI của đầu mã thay đổi chậm; dùng vùng giá để sàng lọc bất thường vẫn tin cậy trong nhiều năm.
Hỏi: Đầu mã có bị Honda thay đổi không?
Đáp: Rất hiếm. Đầu mã là bảng mã kỹ thuật, ổn định lâu; điều thay đổi thường là mã model (khối giữa) khi ra đời/nền mới.
Hỏi: Tại sao một số đầu mã có “số kiểu = 1”?
Đáp: Là chi tiết ít biến thể, chỉ có một cỡ/kết cấu trong lịch sử Honda; vẫn có nhiều mã đầy đủ khác nhau ở khối giữa/cuối vì áp dụng cho nhiều đời/màu.
Tóm tắt bài 2.2 — 7 điều phải nhớ
- 5 đầu = họ phụ tùng; thuộc ~30 đầu mã lõi theo 5 hệ thống là tăng tốc cả nghề.
- Đầu mã lớn có thể chứa hàng chục kiểu (44 kiểu ắc quy 31500; 94 kiểu bu lông 95701) → không chốt bằng 5 đầu.
- Vùng giá đầu mã là máy dò báo giá bất thường hai chiều (quá cao/quá thấp).
- Cột tên Anh là cầu nối với tài liệu quốc tế.
- Không nhầm “số kiểu” (cỡ) với “số mã thay thế” (mã lắp lẫn).
- Bảng gối đầu giường + kế hoạch thuộc 2 tuần theo hệ thống.
- Chuẩn bị nền cho bài 3.1 (bản đồ chủng loại 1.122 nhóm) và 3.2 (số kiểu).
Vị trí bài trong giáo án
Bài trước — 2.1: đã tách được mã thành 4 khối.
Bài kế tiếp — 2.3: mổ xẻ khối giữa: mã model — bảng 12 mã model lớn nhất, số liệu 96,3% SKU gắn nền tảng, giới hạn của bảng gộp và cầu nối sang phương pháp độ áp đảo (Chương 4).
❓ Câu hỏi ôn tập
Tự trả lời trước khi sang bài kế tiếp:
- Kể 10 đầu mã kèm chủng loại thuộc 5 hệ thống (2/hệ).
- Đầu mã nào có vùng giá rộng nhất trong bảng bài này? Điều đó phản ánh gì?
- Tình huống nào dùng vùng giá để BÁC BỎ báo giá, tình huống nào chỉ để NGHI NGỜ?
- Vì sao không được chốt đơn ở mức 5 số đầu? Cho ví dụ minh hoạ bằng 44650.
- Trình bày kế hoạch thuộc bảng đầu mã trong 2 tuần cho bản thân bạn.
— Quang Do, DOV Oriented Co., Ltd. · Chuyên mục Chia sẻ kinh nghiệm, wiki.dov.vn.
Tham khảo sản phẩm
- 04801K0G900ZA — Bộ ốp thân phải *R376P* 04801-K0G-900ZA HONDA SUPER CUB
- 06430K12V00 — Bộ má phanh 06430-K12-V00 HONDA LEAD 125
- 51500KEV900 — Giảm xóc trước trái 51500-KEV-900 HONDA WAVE 100